26 thg 9, 2016

Twenty-seventh Sunday in Ordinary Time C (October 2, 2016)


First Reading: Hab 1:2-3; 2:2-4

How long, O LORD? I cry for help
but you do not listen!
I cry out to you, “Violence!”
but you do not intervene.
Why do you let me see ruin;
why must I look at misery?
Destruction and violence are before me;
there is strife, and clamorous discord.
Then the LORD answered me and said:
Write down the vision clearly upon the tablets,
so that one can read it readily.
For the vision still has its time,
presses on to fulfillment, and will not disappoint;
if it delays, wait for it,
it will surely come, it will not be late.
The rash one has no integrity;
but the just one, because of his faith, shall live.


Bài đọc I: Hab 1:2-3; 2:2-4

2 Cho đến bao giờ, lạy ĐỨC CHÚA, con kêu cứu mà Ngài chẳng đoái nghe,
con la lên: "Bạo tàn!" mà Ngài không cứu vớt?
3 Sao Ngài bắt con phải chứng kiến tội ác hoài, còn Ngài cứ đứng nhìn cảnh khổ đau?
Trước mắt con, toàn là cảnh phá phách, bạo tàn, chỗ nào cũng thấy tranh chấp và cãi cọ.
2 ĐỨC CHÚA trả lời và nói với tôi: "Hãy viết lại thị kiến
và khắc vào tấm bia cho ai nấy đọc được xuôi chảy.
3 Đó là một thị kiến sẽ xảy ra vào thời ấn định. Nó đang tiến nhanh tới chỗ hoàn thành,
chứ không làm cho ai thất vọng. Nếu nó chậm tới, thì cứ đợi chờ, vì thế nào nó cũng đến, chứ không trì hoãn đâu. 4 Này đây, ai không có tâm hồn ngay thẳng sẽ ngã gục, còn người công chính thì sẽ được sống, nhờ lòng thành tín của mình."


Responsorial Psalm: Ps 95:1-2, 6-7, 8-9

R. If today you hear his voice, harden not your hearts.
R. Ngày hôm nay anh em nghe tiếng Chúa, anh em chớ cứng lòng.


Come, let us sing joyfully to the LORD;
let us acclaim the Rock of our salvation.
Let us come into his presence with thanksgiving;
let us joyfully sing psalms to him.R.
Hãy đến đây, ta reo hò mừng Chúa; tung hô Người là Núi Đá độ trì ta. Vào trước Thánh Nhan dâng lời cảm tạ, cùng tung hô theo điệu hát cung đàn.R.

Come, let us bow down in worship;
let us kneel before the LORD who made us.
For he is our God,
and we are the people he shepherds, the flock he guides.R.
Hãy vào đây ta cuối mình phủ phục; quỳ trước tôn nhan Chúa là Đấng dựng nên ta. Bởi chính Ngài là Thiên Chúa ta thờ, còn ta là dân Người lãnh đạo, là đoàn chiên tay Người dẫn dắt.R.

Oh, that today you would hear his voice:
“Harden not your hearts as at Meribah,
as in the day of Massah in the desert,
Where your fathers tempted me;
they tested me though they had seen my works.”R.
Ngày hôm nay, ước gì anh em nghe tiếng Chúa! Người phán: “Các ngươi chớ cứng lòng như tại Meribah, như ngày ở Massah trong sa mạc, nơi tổ phụ các ngươi đã từng thách thức và dám thử thách ta, dù đã thấy những việc Ta làm.R.

Second Reading:  2 Tm 1:6-8, 13-14

Beloved:
I remind you, to stir into flame
the gift of God that you have through the imposition of my hands.
For God did not give us a spirit of cowardice
but rather of power and love and self-control.
So do not be ashamed of your testimony to our Lord,
nor of me, a prisoner for his sake;
but bear your share of hardship for the gospel
with the strength that comes from God.
Take as your norm the sound words that you heard from me,
in the faith and love that are in Christ Jesus.
Guard this rich trust with the help of the Holy Spirit
that dwells within us.

Bài đọc II:2 Tim 1:6-8, 13-14

 6 Vì lý do đó, tôi nhắc anh phải khơi dậy đặc sủng của Thiên Chúa, đặc sủng anh đã nhận được khi tôi đặt tay trên anh.
7 Vì Thiên Chúa đã chẳng ban cho chúng ta một thần khí làm cho chúng ta trở nên nhút nhát, nhưng là một Thần Khí khiến chúng ta được đầy sức mạnh, tình thương, và biết tự chủ.
8 Vậy anh đừng hổ thẹn vì phải làm chứng cho Chúa chúng ta, cũng đừng hổ thẹn vì tôi, người tù của Chúa; nhưng dựa vào sức mạnh của Thiên Chúa, anh hãy đồng lao cộng khổ với tôi để loan báo Tin Mừng.
13 Với đức tin và đức mến của một người được kết hợp với Đức Ki-tô Giê-su, anh hãy lấy làm mẫu mực những lời lành mạnh anh đã nghe tôi dạy.
14 Giáo lý tốt đẹp đã giao phó cho anh, anh hãy bảo toàn, nhờ có Thánh Thần ngự trong chúng ta.


Alleluia: 1 Pt 1:25

R. Alleluia, alleluia.
The word of the Lord remains forever.
This is the word that has been proclaimed to you.
R. Alleluia, alleluia.

Gospel: Lk 17:5-10

The apostles said to the Lord, “Increase our faith.”
The Lord replied,
“If you have faith the size of a mustard seed,
you would say to this mulberry tree,
‘Be uprooted and planted in the sea,’ and it would obey you.
“Who among you would say to your servant
who has just come in from plowing or tending sheep in the field,
‘Come here immediately and take your place at table’?
Would he not rather say to him,
‘Prepare something for me to eat.
Put on your apron and wait on me while I eat and drink.
You may eat and drink when I am finished’?
Is he grateful to that servant because he did what was commanded?
So should it be with you.
When you have done all you have been commanded,
say, ‘We are unprofitable servants;
we have done what we were obliged to do.’”

Phúc Âm: Lk 17:5-10

5 Các Tông Đồ thưa với Chúa Giê-su rằng: "Thưa Thầy, xin thêm lòng tin cho chúng con."
6 Chúa đáp: "Nếu anh em có lòng tin lớn bằng hạt cải, thì dù anh em có bảo cây dâu này: "Hãy bật rễ lên, xuống dưới biển kia mà mọc", nó cũng sẽ vâng lời anh em.
7 "Ai trong anh em có người đầy tớ đi cày hay đi chăn chiên, mà khi nó ở ngoài đồng về, lại bảo nó: "Mau vào ăn cơm đi",
8 chứ không bảo: "Hãy dọn cơm cho ta ăn, thắt lưng hầu bàn cho ta ăn uống xong đã, rồi anh hãy ăn uống sau! ?
9 Chẳng lẽ ông chủ lại biết ơn đầy tớ vì nó đã làm theo lệnh truyền sao?

10 Đối với anh em cũng vậy: khi đã làm tất cả những gì theo lệnh phải làm, thì hãy nói: chúng tôi là những đầy tớ vô dụng, chúng tôi đã chỉ làm việc bổn phận đấy thôi."

http://wwwmigrate.usccb.org/
http://www.loinhapthe.com/

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét

Quí Vị cần liên hệ các mục Hỏi Đáp xin vui lòng để lại thông tin tại đây, Các Cha phụ trách sẽ hồi đáp trong thời gian sớm nhất.

Cám ơn